Tư vấn cho bạn đọc về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình sản xuất, hoạt động kinh doanh… có rất nhiều trường hợp xảy ra khiến cho người sử dụng lao động cần phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đã có rất nhiều vụ việc xảy ra liên quan đến luật lao động nên khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động cần chú ý rất nhiều vấn đề để không gặp rắc rối trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ mang đến thông tin giúp bạn đọc có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không gặp bất cứ một trở ngại nào, hãy cùng theo dõi để biết thêm chi tiết nhé

1. Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Người lao động thường xuyên không thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ được đề ra trong hợp đồng lao động;

Lưu ý: Trường hợp này, người sử dụng lao động cần phải sở hữu một bộ tiêu chí đánh giá quá trình làm việc của người lao động, từ đó mới có được cơ sở để đánh giá rằng người lao động không hoàn thành được nhiệm vụ được giao. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

  • Người sử dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng nếu người lao động không đủ khả năng làm việc do gặp tai nạn, đã trải qua điều trị 12 tháng liên tục hoặc người làm theo hợp đồng không xác định, gặp tai nạn và đã điều trị 06 tháng liên tục. Ngoài ra những người lao động kí hợp động 12 tháng, đã làm quá nửa hợp đồng nhưng không còn đủ sức lao động, điều trị 6 tháng liên tục nhưng không thấy tiến triển thì người sử dụng lao động cũng có thể kết thúc hợp đồng của họ. Sau khi đã hồi phục hoàn toàn, người lao động có thể được kí kết lại hợp đồng nếu 2 bên cùng đi tới một thỏa thuận phù hợp.
  • Do những lý do bất khả kháng ví dụ như thiên tai, sạt lở, cháy nhà… được quy định bởi Pháp luật và hợp đồng và người sử dụng lao động không thể tìm ra mọi phương án giải quyết phù hợp hơn.

Lưu ý: Các lý do bất khả kháng bao gồm:

  • Dịch bệnh lan truyền.
  • Những cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng lao động phải thu hẹp hoặc di dời địa điểm làm việc.
  • Người lao động không có mặt tại nơi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công ty quá 15 ngày (Trường hợp người lao động bị bắt buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị bắt giữ, bị đưa vào trại cải tạo, mang thai đối với lao động nữ…).

Nghĩa vụ thông báo: Khi chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương, người sử dụng lao động cần phải có nghĩa vụ thông báo cho người lao động theo quy định:

  • Với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày;
  • Với hợp đồng lao động xác định thời hạn: ít nhất 30 ngày;
  • Với hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất 03 ngày làm việc.

Mời bạn tham khảo thêm bài viết sau của chúng tôi: Có được yêu cầu chi phí bồi thường đi lại đòi nợ hay không?

2. Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Chấm dứt lao động cần tuân theo quy định của Pháp luật

  • Người lao động gặp tình huống tai nạn, phải vào viện điều trị hoặc bị đau ốm, nhiễm bệnh nghiêm trọng. Trong trường hợp người lao động kí kết hợp đồng không thời hạn, bị ốm đau tai nạn đã qua điều trị 12 tháng liên tục nhưng không thể quay lại làm việc thì là ngoại lệ. Trường hợp này cũng áp dụng với người kí kết hợp đồng có thời hạn, đã điều trị 6 tháng và người lao động kí hợp đồng thời vụ, đã làm việc quá nửa thời gian hợp đồng nhưng gặp tai nạn và đã trải qua 12 tháng điều trị nhưng không hiệu quả.
  • Người lao động nghỉ theo lịch hàng tháng, hàng năm hoặc có việc riêng cá nhân không thể tránh khỏi, được sự đồng ý nghỉ của người sử dụng lao động.
  • Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Người lao động đang trong quá trình nghỉ theo quy định của Pháp luật Việt Nam như thai sản…

Trên đây là những thông tin liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Các bạn cũng có thể tìm hiểu về dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm xã hội miễn phí để hiểu rõ hơn. Mong rằng bài viết sẽ hữu ích cho bạn đọc. Chúc bạn thành công.

Liên hệ tư vấn luật: CÔNG TY LUẬT DƯƠNG GIA – Phòng 2501, tầng 25, tháp B, Golden Land, 275 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

>> Xem thêm: Làm sao để tóc nhanh dài và dày đơn giản ?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *